NHỰA NHIỆT DẺO VÀ NHỰA NHIỆT RẮN
Nhựa dẻo phân ra nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Điểm khác nhau nằm ở quá trình từ nguyên liệu tạo thành hình sản phẩm, tùy theo sự khác biệt về biến đổi vật lý hay hóa học. Nhựa nhiệt dẻo được hình thành sau quá trình gia nhiệt, nóng chảy, chảy lưu động, làm nguội, cứng hóa bằng biến đổi vật lý. Vì sản phẩm này có tính mềm nên dù gia nhiệt lặp lại vẫn có thể tái sử dụng được.
Nhựa nhiệt rắn đợc làm mềm bằng gia nhiệt nhưng lại đóng cứng do phản ứng trùng hợp, kết hợp với sự biến đổi về cấu trúc và sự sắp xếp các phân tử bên trong của vật liệu. Do đó nhựa nhiệt rắn không thể làm mềm lại bằng gia nhiệt nên không thể tái sử dung được. Dưới đây là bảng liệt kê sự khác nhau.
ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA NHỰA NHIỆT DẺO VÀ NHỰA NHIỆT RẮN | ||
Nhựa nhiệt dẻo | Nhựa nhiệt rắn | |
Dạng phân tử | Dạng dây xích (các chuỗi monomers riêng biệt và không liên kết với nhau, do vậy dễ dàng thay đổi hình dạng và tái sử dụng bằng cách dẻo hóa khi gia nhiệt) | Trước khi đúc, các monomers ở dạng sợi và ko có sự liên kết. Sau khi đúc, các monomer liên kết với nhau và không bị phá vỡ khi gia nhiệt (không thể chảy lỏng trở lại) à tạo cấu trúc phân tử dạng mắt lưới |
Số lượng phân tử | 10.000 ~1000.000 | Trước đúc: 1000 ~ 5000 Sau đúc: 10.000 ~ ∞ |
Đặc trưng | Biến đổi tính chất vật lý (không biến đổi cấu trúc phân tử) | Biến đổi tính chất hóa học (phản ứng, cứng hóa). Cấu trúc phân tử có sự thay đổi |
Khả năng đúc lại | Có | Không |
Tái sử dụng | Tốt | Tùy thuộc vào tốc độ phản ứng |
Tính cơ học | Tương đối tốt, có tính mềm dẻo | Cứng, giòn |
Tính chịu nhiệt | Thấp | Cao |
Tính chịu dung môi | Dễ bị dung môi thâm nhập (thẩm thấu) | Khó bị dung môi thâm nhập (Thẩm thấu) |
Tính cách điện | Tương đối nhỏ | Lớn |